Bảng Giá xe Suzuki ô tô & Xe máy 2019, Đánh giá xe, Featured

Đánh giá Suzuki Ertiga 2019: giá bán bao nhiêu-Thông số kỹ thuật

danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu

Đánh giá Suzuki Ertiga 2019: giá bán bao nhiêu -Thông số kỹ thuật

Đánh giá xe  Suzuki Ertiga 2019: giá bao nhiêu?Hãng xe Nhật có kế hoạch tiếp tục phân phối Suzuki Ertiga 2019 tại Việt Nam vào giữa năm nay, thông tin tiết lộ từ phía đại lý.

Suzuki Ertiga thế hệ mới lần tiên xuất hiện trước công chúng vào hồi tháng 5/2018 tại Indonesia. Với mức giá rất hợp lý và thiết kế nâng tầm so với phiên bản cũ, Suzuki Ertiga 2019 hứa hẹn trở thành đối thủ nặng ký của Mitsubishi Xpander, mẫu MPV bán chạy nhất Việt Nam hiện nay.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu1

Suzuki Ertiga 2019 có gì mới?

Khi nói đến dòng xe này, cái tên Toyota Innova luôn được nhắc đến đầu tiên. Bên cạnh cái tên Innova vốn đã ăn sâu vào tâm trí người Việt, Suzuki Ertiga thế hệ hiện tại cũng được khách hàng Việt ưa chuộng vì sự bền bỉ, đơn giản và giá bán hợp lý. Tuy nhiên, gần đây thì Mitsubishi Xpander mới là tâm điểm của phân khúc xe MPV giá rẻ vì thiết kế đẹp và giá bán tốt.
Ở phiên bản 2019, Suzuki Ertiga không có quá nhiều khác biệt so với đời cũ ngoài việc sở hữu nền tảng khung sườn Heartect hoàn toàn mới. Bên cạnh đó, không thể phủ nhận việc hãng xe Nhật đã cải tiến cho Ertiga diện mạo cuốn hút hơn nhờ các đường nét mạnh mẽ và cầu kỳ. Hốc đèn sương mù được thiết kế khá lạ mắt.

Suzuki Ertiga 2019  giá bao nhiêu?

Suzuki Ertiga 2019 có 2 phiên bản: GL và GLX với giá bán lần lượt là 499 và 549 triệu đồng (đã bao gồm VAT). Mức giá này rẻ hơn hẳn so với đối thủ trực tiếp Mitsubishi Xpander (550 triệu cho bản số sàn, 620 triệu cho bản số tự động) và Toyota Avanza (537 triệu cho bản 1.3MT, 593 với bản 1.5AT). Đây là lợi thế không nhỏ cho Suzuki Ertiga vì phiên bản “đủ” của Ertiga cũng chỉ ngang giá bản “thiếu” của Mitsubishi Xpander.
danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu 1
Ertiga 2019 nhập khẩu từ Indonesia, hưởng thuế suất 0% và nhiều khả năng sẽ có mức giá “dễ chịu” tương đương các đối thủ tại phân khúc của mình như: Mitsubishi Xpander (550-620 triệu đồng) hay Toyota Rush (668 triệu đồng).
danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu
Tại “xứ sở vạn đảo”, mẫu MPV hiện có giá bán từ 13.500-16.500 USD với trọn bộ 6 phiên bản. Tin tức ô tô cho biết, xe sử dụng khối động cơ K15B 1.5 thay vì loại K14B 1.4l VVT như trước, cho ra sức mạnh công suất 104 mã lực và mô-men xoắn 138Nm. Đi cùng với đó là hệ dẫn động cầu trước và 2 tùy chọn hộp số sàn 6 cấp và tự động 4 cấp.

Suzuki Ertiga 2019 : đánh giá thiết kế

So với Ertiga đời trước, nếu chỉ nói thiết kế ngoại thất của Suzuki Ertiga 2019 là một sự nâng cấp thì là quá khiêm nhường. Đó là một sự nâng tầm, một bước nhảy vọt về mặt thẩm mỹ. Không khó để nhận thấy phần đầu xe Ertiga 2019 sở hữu nhiều thay đổi tích cực nhất so với thế hệ trước. Mặt ca lăng có thiết kế nổi khối với các mắt lưới mạ crôm đẹp hơn nhiều so với kiểu thiết kế 3 thanh crôm của phiên bản trước, mang lại sự sang trọng mang hơi hướng xe châu Âu cho Ertiga 2019.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu1 1 danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu2

 Suzuki Ertiga GLX 2019 – Đỉnh cao thực dụng

Tại thị trường xe trong nước, SUV 7 chỗ hay CUV cỡ vừa dường như là 2 phân khúc nóng nhất hiện nay với mức tăng trưởng cao nhất. Dù vậy, những chiếc MPV vẫn âm thầm khẳng định vị trí của mình với sự đa dụng không thể so sánh. Bạn là chủ 1 doanh nghiệp nhỏ và cần 1 chiếc xe để làm xe công ty? Bạn cần 1 chiếc xe gia đình có thể chở 7 hoặc 8 người tương đối thoải mái? Một chiếc MPV là câu trả lời hợp lý. Đối với những khách hàng thực dụng, MPV thường là dòng xe được nhiều khách hàng Việt nghĩ đến khi họ cần một chiếc xe chở được nhiều người và đồ đạc nhưng không muốn chọn những chiếc SUV 7 chỗ cồng kềnh và đắt tiền.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu4

Thiết kế nâng tầm

Cá nhân tôi thấy riêng chi tiết này đã tạo nên bộ mặt “sang chảnh” hơn nhiều so với phiên bản 2018, dù Ertiga 2019 có giá bán rẻ hơn đời cũ. Ngay cả 2 cụm đèn halogen với gương cầu nhìn có “thần thái” hơn nhiều so với kiểu đèn halogen chỉ có chóa phản xạ như đời trước. Tấm cản trước với thiết kế góc cạnh và các đèn sương mù tròn cũng cá tính hơn cũng góp phần tạo ra một phần đầu xe thu hút ánh nhìn dù đây chỉ là 1 chiếc xe MPV có giá niêm yết 549 triệu VNĐ. Nhìn chung, chỉ riêng phần đầu xe dường như đã đủ khiến những chủ nhân Ertiga thế hệ trước phải “rục rịch” muốn nâng đời xe.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu5
Phần thân xe cũng mang nhiều cá tính hơn nét thiết kế hiền hòa của Ertiga thế hệ trước. Suzuki Ertiga 2019 sở hữu những điểm nhấn nhỏ như tay nắm cửa mạ crôm, la-zăng đa chấu 15 inch hay cột D được phủ nhựa đen tạo nên hiệu ứng “nóc xe nổi” đang rất thịnh hành hiện nay. Những đường dập nổi cá tính hơn ở thân xe cũng mang lại hơi thở hiện đại cho Ertiga 2019, điều rất cần thiết để cạnh tranh với những đối thủ mạnh như Mitsubishi Xpander. Cá nhân tôi thấy rằng nếu Suzuki sử dụng 1 loại la-zăng ít chấu hơn và sơn 2 tông màu thì chiếc xe trông sẽ cứng cáp hơn nữa.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu7
Phần đuôi Ertiga 2019 cũng có thiết kế hiện đại hơn với đèn báo phanh và đèn định vị đều là dạng LED (Xpander chỉ có đèn định vị sau là LED, đèn phanh halogen).danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu8
Những chi tiết khác như dải crôm kết nối 2 cụm đèn và tấm cản sau góc cạnh hơn đã hoàn thiện vẻ đẹp rất đáng khen ngợi của Suzuki Ertiga 2019. Lần đầu tiên tôi tự tin dùng từ “đẹp” để miêu tả dòng xe MPV ăn chắc mặc bền này. Nếu để ý kỹ một chút thì ta sẽ thấy phiên bản GLX có 2 cảm biến lùi và camera lùi cài đặt sẵn. Không phải là quá dư giả “đồ chơi” như xe Hàn nhưng như thế đã là tốt hơn Xpander rồi. Mẫu MPV của Mitsubishi chỉ có camera lùi trên bản cao nhất, không có cảm biến lùi.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu20
Tất nhiên, những thứ “lặt vặt” như vậy có thể độ được rất dễ dàng nhưng nếu như bạn thực sự cần mua 1 chiếc MPV rẻ nhất thì Suzuki Ertiga vẫn rẻ hơn và hấp dẫn hơn Mitsubishi Xpander. Suzuki Ertiga bản GL số sàn vẫn là vô địch về giá với giá công bố chỉ 499 triệu đồng. Số tiền chênh lệch lên tới 50 triệu đồng so với bản GLX AT (và chênh lệch cũng chừng đó với bản Xpander số sàn) là quá thừa để bạn độ mọi “đồ chơi” phổ biến cho chiếc xe. Điều đáng nhắc lại nhất ở đây là thiết kế ngoại thất, thứ luôn là điểm yếu của bản Ertiga trước đó, đã được giải quyết triệt để.

 Ertiga 2019 đánh giá Nội thất – đỉnh cao thực dụng

Thiết kế ngoại thất Ertiga 2019 là một bước tiến lớn so với thế hệ trước và những thay đổi bên trong khoang cabin cũng không hề “tương xứng” với giá bán chỉ từ 499 triệu đồng. “Không tương xứng” bởi ngôn ngữ thiết kế tổng thể và những chi tiết nhỏ đều toát lên vẻ chỉn chu và đẹp mắt không dễ thấy ở những mẫu xe giá rẻ. Nói công bằng thì nếu ngồi vào khoang cabin Ertiga 2019 mà không biết trước giá bán của nó, nhiều người sẽ nhầm tưởng mẫu MPV này có giá bán ở mức 700 triệu đồng trở lên.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu9
Tôi không cần phải nói rằng khoang nội thất của Ertiga đời mới đẹp hơn đời cũ như thế nào, những hình ảnh trong bài đã chỉ ra điều đó quá rõ ràng. Điều tôi muốn nói là mọi chi tiết được tối ưu như thế nào để mang lại một khoang nội thất vô cùng thực dụng và tiện ích.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu10
Suzuki Ertiga 2019 có kích thước (dài x rộng x cao) 4.395 x 1.735 x 1.690 (mm), nhỏ hơn 1 chút so với Xpander. Tuy nhiên, Ertiga 2019 dài hơn bản cũ 130 mm, rộng hơn 40 mm và trục cơ sở vẫn ở mức 2.740 mm, bán kính vòng xoay 5,2 m thích hợp để xe di chuyển ở những cung đường nhỏ, hẹp. danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu12Kích thước lớn hơn mang lại không gian nội thất vô cùng rộng rãi. Người ngồi ở hàng ghế thứ 3 có thêm 70 mm khoảng trống để chân và dù tận dụng cả 3 hàng ghế thì khoang chứa đồ cũng có chiều dài tăng thêm 90 mm so với Ertiga cũ. Khi dựng cả 3 hàng ghế, khoang chứa đồ có thể tích 150 lít, tăng lên thành 550 lít nếu gập hàng 3, 803 lít nếu gập tiếp hàng ghế thứ 2.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu13
Với 3 hàng ghế ở vị trí tiêu chuẩn, tôi ngồi hàng 3 thì đầu gối cách lưng ghế trước 5cm, điều thú vị là mặt ghế hàng 2 cách đặt cách sàn khoảng 10cm, đủ để nhét bàn chân vào rất thoải mái. Nếu ngồi kiểu “bành trướng” 2 chân thì gần như không có sự gò bó nào. Qua đo đạc thực tế, lưng ghế của hàng ghế thứ 3 có thể ngả tới 30 độ, một con số rất, rất ấn tượng!danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu12
Chưa hết, hàng ghế 2 có biên độ trượt 240 mm để người ngồi hàng 3 vào ra dễ dàng hơn. Tấm lót khoang hành lý có thể gập 50:50 để chứa đồ linh hoạt hơn. Tất cả mẫu MPV đối thủ đều sử dụng tấm lót liền, không chia 50:50 như Ertiga. Tấm lót này có thể giúp bạn đặt vừa 1 chiếc xe đẩy trẻ em theo chiều dọc, trong khi vẫn có thể để đồ đạc gọn gàng ở hàng phần không gian còn lại trong cốp xe.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu14
Những dấu ấn về một chiếc xe vô cùng thực dụng còn được thể hiện ở dàn điều hòa trên nóc xe có 4 cửa gió độc lập. Với dàn cửa gió này thì mỗi người ngồi trên xe đều có thể chỉnh hướng gió cho phù hợp nhất với họ.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu15
Bù lại, Ertiga 2019 cũng có những điểm nhấn riêng, đặc biệt là hộc để cốc khu vực cần số có 2 cửa gió để làm mát đồ uống, tính năng này là độc nhất trong phân khúc và nếu không cần gió lạnh, bạn có thể gạt nút để đóng 2 cửa gió nhỏ này lại. Các hộc chứa đồ bên cửa cũng rất rộng rãi, bạn có thể để chai nước 1,5 lít ở cả 4 cửa xe cùng nhiều vật dụng nhỏ khác. Nếu Suzuki bổ sung thêm bệ tỳ tay trung tâm thì sẽ tuyệt vời hơn nhiều.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu11
Xét về mặt thiết kế nội thất, cá nhân tôi thấy Suzuki Ertiga có phần trội hơn so với Xpander. Điểm nhấn của khoang nội thất là những tấm ốp giả vân gỗ bao trọn bảng táp lô và táp pi cửa nhìn rất thuyết phục về mặt thẩm mỹ, tôi thấy đẹp hơn kiểu giả gỗ của Xpander.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu16 Trong phân khúc MPV giá rẻ, nhất là tầm giá rẻ nhất như Suzuki Ertiga, hiếm mẫu xe nào có sự chỉn chu về mặt trang trí nội thất như vậy. Thậm chí, nhiều người đã hỏi tôi rằng liệu đó có phải là gỗ thật hay không vì nhìn nó rất bóng, đẹp và vân gỗ nhìn khá tự nhiên. Vô lăng của Ertiga cũng có thiết kế đẹp hơn Xpander.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu17
Cụm đồng hồ phía sau vô lăng của Ertiga có thiết kế đẹp hơn bản trước với 2 cụm đồng hồ cơ và màn hình đen trắng hiển thị thông tin hoạt động của xe.
Chiếc xe có điều hòa cơ nhưng điều đó cũng không hẳn là 1 điểm yếu. Những núm xoay của hệ thống điều hòa vô cùng chắc chắn, giữ chặt chúng và cố lắc sang 2 bên nhưng chúng cũng không hề lung lay! Xoay các núm này, từng nấc dừng cho cảm giác rất đầm, đầm đến đáng ngạc nhiên. Cảm giác tương tác với hệ thống điều hòa “sướng” tay hơn vặn các núm điều hòa trên Mitsubishi Xpander. Các cửa gió điều hòa được thiết kế nằm gọn trong các thanh vắt ngang táp lô, thiết kế khiến tôi nhớ đến những chiếc xe sang Audi.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu18
Nằm giữa bảng táp lô là màn hình trung tâm 7 inch cảm ứng điện dung, tương thích Android Auto, Apple CarPlay, tích hợp camera lùi, có thể phát được đuôi nhạc FLAC (dù điều này cũng không mang nhiều ý nghĩa vì chỉ những dàn âm thanh cao cấp nhất mới thể hiện được sự khác biệt giữa nhạc FLAC và MP3 chuẩn). Màn hình này của Alpine với giao diện khá logic.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu20
Về trang bị an toàn, Suzuki Ertiga 2019 có mức trang bị thuộc hàng tiêu chuẩn đối với 1 chiếc MPV gia đình. Xe có 2 túi khí cho hành khách phía trước, tương đương với số lượng túi khí của Suzuki Xpander. Bên cạnh đó là các hệ thống điện tử như Chống bó cứng phanh ABS, Phân phối lực phanh điện tử.
Dù vậy, khung gầm HEARTEC mới là điểm nhấn quan trọng về mặt trang bị an toàn cho Suzuki Ertiga. Khung gầm HEARTEC mới có độ cứng xoắn tốt hơn đời cũ 18% nhờ công nghệ tạo hình mới. Khung gầm mới cũng có thiết kế phẳng phiu hơn, nhẹ hơn giúp tăng tính khí động học và khả năng tiết kiệm nhiên liệu. Đặc biệt, khung cabin được gia công phần lớn từ thép siêu cường có độ độ bền kéo (tensile strength) 780 và 980 MPa cho khả năng chịu va đập tốt, bảo vệ tối đa cho hành khách bên trong.danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu21
Tuy vậy, nhìn chung thì khoang nội thất của Suzuki Ertiga 2019 không chỉ đẹp hơn, tiện dụng hơn mà còn thực sự rộng rãi, đủ chỗ cho 7 người di chuyển nhiều giờ đồng hồ. Dù vẫn còn một số điểm tôi chưa ưng về thiết kế nhưng nếu nhìn vào mức giá từ 499 cho đến 549 triệu, thực sự, khoang nội thất Suzuki Ertiga 2019 xứng đáng được ngợi khen.

Đánh giá chung nội thất và trang bị

Đánh giá Suzuki Ertiga 2019 về không gian khoang hành khách, so với thế hệ trước, thế hệ mới có chiều dài cơ sở không thay đổi là 2.740 mm mặc dù kích thước tổng thể tăng thêm 99mm. Tuy nhiên, là một mẫu MPV 7 chỗ, không gian nội thất của mẫu xe này được đánh giá khiêm tốn trong phân khúc.
Về các trang bị tiện nghi, phiên bản mới 2019 nhận được khá nhiều nâng cấp từ nhà sản xuất. Mặc dù điều hòa vẫn dùng là loại chỉnh cơ, tuy nhiên được tích hợp chức năng lọc không khí. Do đó khoang cabin sẽ luôn duy trì được trạng thái trong lành. Ngoài ra, xe cũng sở hữu các trang bị tiêu chuẩn khác như màn hình cảm ứng 6,8 inch, Radio, kết nối Apple carplay và Android auto, USB, Bluetooth, cổng sạc 12V, dàn âm thanh trước và sau.

Đánh giá Động cơ và vận hành

Suzuki Ertiga 2019 có duy nhất một tuỳ chọn động cơ xăng dung tích 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng. Khối động cơ này sản sinh công suất tối đa đa 103 mã lực và mô men xoắn cực đại 138 Nm. So với Mitsubishi Xpander, Ertiga 2019 chỉ thua kém 1 mã lực và 3 Nmdanh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu3
Toàn bộ sức mạnh của Ertiga 2019 từ động cơ được truyền đến hệ dẫn động một cầu 2WD thông qua hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Ở trang bị hộp số tự động, Ertiga 2019 sử dụng hộp số giống như loại trên Xpander do nhập từ cùng một nhà cung cấp. Trang bị hộp số này cho khả năng vận hành ổn định và khả năng tiết kiệm tốt hơn so với thế hệ trước. Xe có mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị, ngoài đô thị, kết hợp lần lượt là 7.07-7.79L/100km, 4.86-5.57L/100km, 6.38-5.67L/100km.

Suzuki Ertiga 2019: Đánh giá chung

Vì mức giá bán rẻ nhất phân khúc nên Suzuki Ertiga 2019 không được trang bị VSC cân bằng điện tử cũng như một số hệ thống an toàn cao cấp hơn. Xe chỉ được trang bị 2 túi khí phía trước, hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, cảm biến lùi, nhắc nhở cài dây an toàn hàng ghế trước…danh gia xe suzuki ertiga 2019 gia bao nhieu22
Ngoài ra, xe còn sở hữu một số tính năng bảo vệ trẻ em như ghế trẻ em ISOFIX, dây ràng ghế trẻ em, khóa an toàn trẻ em.
Sau khi ra mắt chính thức tại thị trường Việt Nam, Ertiga 2019 trở thành mẫu MPV cỡ nhỏ rẻ nhất phân khúc. Mẫu xe này có giá 499 triệu đồng với phiên bản số sàn và 549 triệu đồng đối với phiên bản sử dụng hộp số tự động. Bên cạnh đó, với các cải thiện về ngoại thất, nội thất và trang bị, mẫu xe Suzuki này có thể là một lựa chọn đáng cân nhắc trong phân khúc.

Thông số kỹ thuật Suzuki Ertiga 2019

Thông số Suzuki Ertiga 2019 1.5 MT (GL) Suzuki Ertiga 2019 1.5 AT (GLX)
Giá bán dự kiến (Triệu đồng)

499

549
Vận hành
Động cơ xăng, K15B, DOHC, i4, 16 valve
Dung tích động cơ 1.5L
Số xy lanh 4
Dung tích bình nhiên liệu 45L
Hệ thống phun nhiên liệu Phun xăng đa điểm
Mức tiêu hao nhiên liệu (Kết hợp/trong đô thị/ngoài đô thị Chưa rõ Chưa rõ
Công suất 104Ps/ 6000 rpm
Mô-men xoắn 138Nm/ 4400 rpm
Hộp số 5MT 4AT
Truyền động và hệ thống treo
Hệ dẫn động 2WD
Bánh lái Cơ cấu bánh răng – Thanh rằng
Hệ thống treo trước Đĩa thông gió
Hệ thống treo sau Tang trống
Mâm và ốp xe 285/65R415 – mâm đúc hợp kim
Mâm và ốp xe dự phòng 285/65R415 – mâm thép
Phanh trước MacPherson với lò xo cuộn
Phanh sau Thanh xoắn với lò xo cuộn
Kích thước
Tổng thể DxRxC 4.395 x 1.735 x 1.690 (mm)
Chiều dài cơ sở 2.740 (mm)
Khoảng sáng gầm xe 180 mm 170 mm
Trọng lượng không tải (kg) 1.090 – 2.135
Ngoại thất
Lưới tản nhiệt trước Mạ crôm
Ốp viền cốp Mạ crôm
Cột trụ màu đen (cột B và C)
Tay nắm cửa Cùng màu thân xe Mạ crôm
Mở cốp bằng tay nắm cửa
Chắn bùn trước/sau
Nội thất
Đèn cabin phía trước (3 vị trí)
Đèn cabin phía sau (3 vị trí)
Tấm che nắng gương ghế phụ
Tay nắm hỗ trợ ghế phụ
Tay nắm hỗ trợ hàng ghế 2 x 2
Hộc đựng ly trước x 2
Hộc giữ mát Không
Hộc đựng chai nước x 2
Hộc đựng chai nước hàng ghế 2 x 2
Hộc đựng chai nước hàng ghế 2 x 3
Cần số Màu nâu Màu nâu mạ crom
Cần thắng tay Màu Beige Màu Crom
Cổng USB/AUX hộp đựng đồ trung tâm Không
Cổng 12V bảng táp lô x 1
Cổng 12V hàng ghế thứ 2 x 1
Bàn đạp nghỉ chân phía ghế lái Không
Nút mở nắp bình xăng
Tay nắm cửa phía trong Màu Beige Màu Crom
Tầm nhìn
Đèn pha Halogen projector và phản quang đa chiều
Cụm đèn hậu LED LED với đèn chỉ dẫn
Đèn sương mù phía trước Không
Gương chiếu hậu bên ngoài cùng màu thân xe, chỉnh điện Cùng màu thân xe, chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ
Kính xe màu xanh
Gạt mưa trước 2 tốc độ (nhanh/chậm) + gián đoạn + rửa kính
Gạt mưa sau 1 tốc độ + Rửa kính
Tay lái và bảng điều khiển
Vô lăng 3 chấu Urethane/chỉnh gật gù Urethane/Bọc da/ nút điều chỉnh âm thanh/thoại rảnh tay/chỉnh gật gù
Tay lái trợ lực
Đồng hồ tốc độ động cơ
Táp-lô hiển thị đa thông tin Chế độ lái/đồng hồ/mức tiêu hao nhiên liệu/phạm vi lái Chế độ lái/đồng hồ/nhiệt độ bên ngoài/mức tiêu hao nhiên liệu/phạm vi lái
Báo tắt đèn và chìa khóa
Nhắc cài dây an toàn (ghế lái) Đèn và báo động
Nhắc cài dây an toàn (ghế phụ) Đèn và báo động
Báo cửa đóng hờ
Báo sắp hết nhiên liệu
Tấm trang trí bảng táp lô Màu đen có vân Màu vân gỗ
Tiện nghi lái
Cửa kính chỉnh điện (trước/sau)
Khóa cửa trung tâm Nút điều khiển bên ghế lái
Khóa cửa từ xa Tích hợp đèn báo
Khởi động bằng nút bấm Không
Điều hòa nhiệt độ Chỉnh cơ
Chế độ sưởi
Lọc không khí
Ăng-ten (trên nóc xe)
Loa trước
Loa sau
Màn hình cảm ứng tích hợp camera lùi, Bluetooth Không
Ghế
Hàng ghế trước Chức năng chỉnh và ngả cả 2 phía/ gối tựa đầu x 2 (loại rời)/ túi đựng đồ sau (ghế phụ) Chỉnh độ cao ghế lái/Chức năng chỉnh và ngả cả 2 phía/ gối tựa đầu x 2 (loại rời)/ túi đựng đồ sau (ghế lái và phụ)
Hàng ghế thứ 2 Gối tựa đầu x 2 (loại rời)/Chức năng chống trượt và ngả/Gập 60:40
Hàng ghế thứ 3 Gối tựa đầu x 2 (loại rời/Chức năng trượt và ngả/Gập 50:50
Chất liệu bọc ghế Nỉ
Khoang hành lý
Tấm lót khoang hành lý Gập 50:50
Trang bị an toàn
Túi khí SRS phía trước
Dây đai an toàn trước Trước 3 điểm với chức năng căng đai và hạn chế lực căng
Hàng ghế thứ 2: Dây đai an toàn 3 điểm x 2, ghế giữa dây đai 2 điểm
Hàng ghế thứ 3: Dây đai 3 điểm x 2
Khóa kết nối ghế trẻ em ISOFIX x 2
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
Thanh gia cố bên khung xe
Dây ràng ghế trẻ em x 2
Khóa an toàn trẻ em
Nút shift lock Không
Đèn báo dừng LED
Cảm biến lùi 2 điểm
Hệ thống chống trộm
Báo động

Nguồn tin đánh giá xe Vĩ Phạm (Tuoitrethudo)

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]
Được gắn thẻ ,